Trả lời nhanh: Từ ngày 12/9/2026, UAV xuất khẩu từ Việt Nam thuộc nhóm HS 8806 chỉ phải xin giấy phép hàng hóa lưỡng dụng khi hàng thực tế đồng thời khớp mã HS, mô tả và ngưỡng kỹ thuật tại mục 31 Phụ lục Thông tư 42/2026/TT-BCT. Không phải mọi drone hoặc flycam đều thuộc diện giấy phép.
Doanh nghiệp cần chốt cấu hình thực xuất, phân loại HS theo phương thức điều khiển và khối lượng cất cánh tối đa, đối chiếu thời gian hoạt động/khả năng chịu gió, thẩm tra người dùng cuối, hoàn tất giấy phép trước khi mở tờ khai và lưu một chuỗi hồ sơ thống nhất từ hợp đồng đến serial hàng xuất.
Bài viết áp dụng cho hoạt động xuất khẩu từ Việt Nam và được rà soát theo văn bản có hiệu lực đến ngày 27/9/2026. Bản tiếng Anh và tiếng Trung là bản dịch nội dung pháp luật Việt Nam, không phải tư vấn theo pháp luật Hoa Kỳ hoặc Trung Quốc.
1. UAV nào thuộc danh mục hàng hóa lưỡng dụng?
Mục 31 Phụ lục Thông tư 42/2026/TT-BCT liệt kê phương tiện bay không người lái (UAV) nhóm HS 8806 được thiết kế để bay có kiểm soát ngoài “thị lực tự nhiên” trực tiếp của người vận hành và có một trong hai đặc điểm:
- Thời gian duy trì hoạt động từ 1 giờ trở lên; hoặc
- Thời gian duy trì hoạt động từ 30 phút trở lên và được thiết kế để cất cánh, duy trì chuyến bay ổn định có kiểm soát trong điều kiện gió giật từ 46,3 km/h (25 knot) trở lên.
“Thị lực tự nhiên” là khả năng nhìn bằng mắt thường, có hoặc không sử dụng kính điều chỉnh thị lực. Hình ảnh truyền từ camera không thay thế tiêu chí này. Thời gian hoạt động được tính theo điều kiện khí quyển tiêu chuẩn ISA (ISO 2533:1975), ở mực nước biển và sức gió bằng 0.
Điểm phải nhớ: Thông tư ghi mã HS bốn số 8806 nên các phân nhóm tám số bên dưới đều phải được rà soát. Tuy nhiên, khoản 3 Điều 7 Nghị định 259/2025/NĐ-CP chỉ đưa hàng vào diện giấy phép khi đồng thời trùng mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật/công nghệ. Vì vậy không được suy diễn “HS 8806 = luôn phải xin giấy phép”.
2. HS code UAV được xác định như thế nào?
Nhóm 88.06 dành cho phương tiện bay không người lái. Mã tám số phụ thuộc vào việc UAV có được thiết kế chở hành khách hay không; chỉ bay bằng điều khiển từ xa hay có chức năng tự hành; và khối lượng cất cánh tối đa.
| Mã HS tham khảo | Tiêu chí chính |
|---|---|
| 88061000 | Được thiết kế để vận chuyển hành khách |
| 88062100 | Chỉ bay điều khiển từ xa, khối lượng cất cánh tối đa không quá 250 g |
| 88062200 | Chỉ bay điều khiển từ xa, trên 250 g đến không quá 7 kg |
| 88062300 | Chỉ bay điều khiển từ xa, trên 7 kg đến không quá 25 kg |
| 88062400 | Chỉ bay điều khiển từ xa, trên 25 kg đến không quá 150 kg |
| 88062900 | Chỉ bay điều khiển từ xa, loại khác |
| 88069100–88069900 | UAV không thuộc nhánh “chỉ bay bằng điều khiển từ xa”, chia tiếp theo khối lượng cất cánh tối đa |
Hàng là camera, pin, động cơ, cánh quạt, bộ điều khiển, trạm mặt đất hoặc module nhập/xuất riêng phải phân loại theo bản chất riêng, không tự động đi theo mã của UAV hoàn chỉnh. Để nghiên cứu chi tiết logic GIR và bảng mã, doanh nghiệp có thể xem bài kỹ thuật UAV HS code 8806 và giấy phép xuất khẩu theo Thông tư 42/2026/TT-BCT trên HS Code Checker.
3. Hồ sơ kỹ thuật phải chứng minh những gì?
Chỉ dựa vào tên thương mại “drone”, “flycam” hoặc catalogue quảng cáo là chưa đủ. Hồ sơ nên thể hiện:
- Model, serial và cấu hình thực xuất; tình trạng nguyên chiếc hay linh kiện.
- Khối lượng rỗng, tải hữu ích, khối lượng cất cánh tối đa.
- Chỉ điều khiển từ xa hay có chế độ tự hành/lập trình đường bay.
- Tầm bay, độ cao, thời gian duy trì hoạt động và điều kiện thử.
- Khả năng cất cánh, ổn định và điều khiển trong gió giật; báo cáo thử nếu có.
- Camera, radar, cảm biến, định vị, mã hóa, đường truyền dữ liệu và trạm điều khiển mặt đất.
- Phiên bản firmware, giới hạn kỹ thuật và phương thức nâng cấp.
- Pin/nhiên liệu, bộ phụ kiện và tình trạng đóng gói vận chuyển.
Nếu tài liệu chỉ ghi “up to” hoặc thông số thay đổi theo tải, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà sản xuất xác nhận phương pháp thử, cấu hình và điều kiện ISA. Việc ghi thông số thấp hơn trên invoice trong khi hàng/firmware có khả năng cao hơn không làm thay đổi bản chất kỹ thuật và tạo rủi ro khai sai.
4. Hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu
Theo Điều 8 và Điều 9 Nghị định 259/2025/NĐ-CP, giấy phép gồm giấy phép theo lô hàng (hiệu lực 3 tháng) và giấy phép theo thời hạn (hiệu lực 12 tháng). Giấy phép theo thời hạn được xem xét cho thương nhân đã được Bộ Công Thương xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ.
Hồ sơ theo trường hợp thông thường gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định 259/2025/NĐ-CP.
- Cam kết của người nhập khẩu hoặc người sử dụng cuối cùng rằng hàng không dùng để sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt và không cung cấp cho tổ chức/cá nhân bị chỉ định: một bản chính tiếng Anh và một bản dịch tiếng Việt, cả hai do thương nhân đề nghị cấp phép xác nhận.
- Hợp đồng xuất khẩu và chứng từ liên quan; giấy phép của cơ quan có thẩm quyền khác nếu hàng đồng thời chịu quản lý chuyên ngành.
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép đã cấp trước đó theo mẫu, trừ trường hợp đề nghị giấy phép theo thời hạn.
- Quyết định xác nhận Chương trình tuân thủ nội bộ nếu xin giấy phép theo thời hạn.
Cơ quan cấp phép thông báo yêu cầu bổ sung trong 5 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Khi cần thiết, hồ sơ được gửi lấy ý kiến bộ liên quan; thời hạn trả lời là 7 ngày làm việc. Cơ quan cấp phép xem xét trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hoặc nhận văn bản phối hợp. Thời gian bổ sung, xác minh kỹ thuật và người dùng cuối có thể làm tổng thời gian thực tế dài hơn.
5. Rà soát người dùng cuối không chỉ là một mẫu cam kết
Khoản 3 Điều 4 Nghị định 259/2025/NĐ-CP yêu cầu giấy phép khi có thông tin nghi ngờ hàng được dùng để sản xuất/sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc người sử dụng cuối cùng thuộc danh sách bị chỉ định, kể cả hàng không thuộc danh mục chi tiết.
Doanh nghiệp nên kiểm tra pháp nhân mua hàng, chủ sở hữu hưởng lợi, người nhận và người vận hành thực tế, địa điểm sử dụng, mục đích bay, tải hữu ích, tuyến thanh toán, quốc gia trung gian, quyền chuyển nhượng và khả năng tái xuất. Hợp đồng nên có điều khoản mục đích cuối, cấm chuyển hướng, nghĩa vụ cung cấp bằng chứng giao hàng và quyền dừng giao dịch khi thông tin thay đổi.
6. Hồ sơ hải quan xuất khẩu UAV
Ngoài giấy phép hàng lưỡng dụng khi thuộc diện, bộ hồ sơ cần được chuẩn hóa theo Điều 24 Luật Hải quan và văn bản hướng dẫn đang hiệu lực. Tùy giao dịch, doanh nghiệp thường cần:
- Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn/chứng từ vận tải.
- Giấy phép xuất khẩu hàng lưỡng dụng và tài liệu người dùng cuối.
- Catalogue, datasheet, báo cáo thử, bảng cấu hình và danh sách serial.
- Chứng từ xuất xứ nếu khách hàng/FTA yêu cầu.
- Hồ sơ pin lithium và hàng nguy hiểm theo phương thức vận tải.
- Hồ sơ chuyên ngành khác nếu cấu hình, mục đích hoặc thành phần hàng thuộc phạm vi quản lý riêng.
Tên khai tham khảo, khi phù hợp hàng thực tế: “Phương tiện bay không người lái (UAV) hoàn chỉnh, không chở người, [chỉ điều khiển từ xa/có chức năng tự hành], khối lượng cất cánh tối đa ... kg, thời gian hoạt động ... phút theo điều kiện ..., chịu gió giật ... km/h, model ..., serial ..., hàng mới 100%, xuất khẩu từ Việt Nam.”
Không nên khai chung “thiết bị bay”, “flycam” hoặc “phụ kiện điện tử”. Mô tả tờ khai, hợp đồng, invoice, packing list, catalogue, giấy phép và cam kết người dùng cuối phải thống nhất.
7. UAV gia công hoặc sản xuất xuất khẩu: quản lý thêm những gì?
Giấy phép hàng lưỡng dụng không thay thế quản lý hải quan đối với nguyên liệu nhập để gia công/sản xuất xuất khẩu. Doanh nghiệp cần duy trì khả năng truy xuất từ nguyên liệu, BOM, định mức, lệnh sản xuất, serial thành phẩm đến tờ khai xuất.
Đối với UAV, các rủi ro thường tập trung ở:
- Không đồng nhất mã nội bộ giữa khung thân, động cơ, pin, bộ điều khiển, camera/cảm biến và thành phẩm.
- Định mức thay đổi theo model nhưng không cập nhật hoặc thiếu căn cứ kỹ thuật.
- Firmware, cảm biến hoặc cấu hình tải hữu ích làm thay đổi tính năng nhưng không được quản lý theo phiên bản.
- Chênh lệch số lượng serial giữa sản xuất, kho, giấy phép và tờ khai.
- Phế liệu, phế phẩm, linh kiện lỗi, hàng bảo hành/đổi trả không được xử lý đúng hồ sơ.
Báo cáo quyết toán cần đối chiếu được số liệu nhập–xuất–tồn với kế toán, kho và hồ sơ sản xuất. Doanh nghiệp có thể tham khảo bài kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất xuất khẩu và chuyên đề tư vấn thủ tục hải quan gia công, SXXK.
8. Rủi ro kiểm tra sau thông quan
Hải quan có thể đối chiếu giấy phép với hàng thực tế, tờ khai, sổ kho, kế toán, BOM, định mức, hợp đồng và chứng từ thanh toán. Những điểm dễ phát sinh vấn đề gồm:
- Mã HS tám số không phù hợp phương thức điều khiển hoặc khối lượng cất cánh tối đa.
- Tài liệu xin giấy phép dùng cấu hình thấp hơn hàng thực xuất.
- Người nhận trên vận đơn khác người dùng cuối nhưng hồ sơ không giải thích.
- Serial hoặc số lượng trên giấy phép không khớp tờ khai và kho.
- Hàng không đạt ngưỡng danh mục nhưng có dấu hiệu người dùng cuối/mục đích cuối thuộc cơ chế kiểm soát mở rộng.
- Báo cáo quyết toán không giải trình được nguyên liệu, linh kiện lỗi, phế liệu hoặc hàng đổi trả.
Doanh nghiệp nên tự rà soát trước khi xuất lô đầu tiên và trước kỳ báo cáo quyết toán, thay vì đợi đến khi hải quan yêu cầu. Xem thêm quy trình chuẩn bị hồ sơ kiểm tra sau thông quan.
9. Quy trình đề xuất cho doanh nghiệp
- Khóa cấu hình: xác định đúng model, serial, firmware và phụ kiện của lô xuất.
- Phân loại HS: áp dụng Quy tắc 1 và 6, chọn nhánh theo điều khiển và khối lượng cất cánh tối đa.
- Đối chiếu Thông tư 42: kiểm tra ngoài thị lực tự nhiên, thời gian hoạt động và khả năng chịu gió.
- Thẩm tra giao dịch: người mua, người dùng cuối, mục đích, địa điểm và tuyến thanh toán.
- Xin giấy phép: chuẩn hóa đơn, cam kết end-user, hợp đồng và hồ sơ kỹ thuật.
- Mở tờ khai: bảo đảm giấy phép, tên hàng, mã, serial, số lượng và bộ chứng từ thống nhất.
- Lưu và báo cáo: lưu hồ sơ tối thiểu theo thời hạn pháp luật; thương nhân được cấp phép thực hiện báo cáo trước ngày 30/1 hằng năm theo Điều 15 Nghị định 259/2025/NĐ-CP.
10. Dịch vụ của Dương Minh Logistics
Dương Minh Logistics hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu UAV từ Việt Nam ở các đầu việc:
- Rà soát mã HS và lập bảng thông tin kỹ thuật còn thiếu.
- Đối chiếu Thông tư 42/2026/TT-BCT và Nghị định 259/2025/NĐ-CP.
- Chuẩn hóa hồ sơ giấy phép, cam kết người dùng cuối và bộ chứng từ xuất khẩu.
- Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra tính thống nhất của tên hàng, model, serial và số lượng.
- Đối chiếu nguyên liệu–BOM–định mức–thành phẩm cho hàng gia công/SXXK.
- Rà soát báo cáo quyết toán và chuẩn bị hồ sơ giải trình/kiểm tra sau thông quan.
Phạm vi và kết luận chỉ được chốt sau khi xem catalogue, thông số thử, hợp đồng, người dùng cuối và cấu hình thực xuất. Dương Minh Logistics không cam kết thay cơ quan nhà nước về việc cấp giấy phép hoặc kết quả phân loại.
Để xem quy trình chung cho các nhóm hàng khác, tham khảo mặt hàng lưỡng dụng: danh mục và giấy phép 2026 hoặc gói dịch vụ tư vấn thủ tục hải quan.
11. Câu hỏi thường gặp
Drone dưới 250 g có được miễn giấy phép không?
Không có miễn trừ chung theo trọng lượng. Trọng lượng dùng để chọn phân nhóm HS; giấy phép còn phụ thuộc thiết kế bay ngoài thị lực tự nhiên, thời gian hoạt động, khả năng chịu gió và người dùng cuối/mục đích cuối.
Mã 9A012 có khai trên tờ khai hải quan không?
Không. Tờ khai sử dụng mã HS Việt Nam. 9A012 là mã đối chiếu kiểm soát xuất khẩu trong Phụ lục, không phải mã HS.
UAV không đạt ngưỡng thời gian có thể xuất ngay không?
Chưa thể kết luận chỉ từ thời gian bay. Phải kiểm tra đủ tiêu chí, cơ chế kiểm soát theo người dùng cuối, hàng quân sự/chuyên dụng, công nghệ hoặc linh kiện chịu kiểm soát của nước khác và điều kiện hải quan/vận chuyển liên quan.
Nguồn pháp lý chính thức
- Thông tư 42/2026/TT-BCT và bản ký kèm Phụ lục.
- Nghị định 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược.
- Thông tư 31/2022/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
Nội dung chỉ cung cấp thông tin pháp lý chung. Kết luận cho một lô hàng phải dựa trên hàng thực tế, tài liệu kỹ thuật đúng model, người dùng cuối, mục đích sử dụng và văn bản có hiệu lực tại ngày giao dịch.





