Trả lời nhanh: Từ ngày 06/6/2026, một số thiết bị viễn thông, cảm biến và thiết bị đo chuyên dụng phải có giấy phép khi xuất khẩu từ Việt Nam nếu đồng thời khớp mã HS, mô tả và ngưỡng kỹ thuật tại Phần IV Phụ lục Thông tư 30/2026/TT-BKHCN. Danh mục gồm 10 cụm chính: viễn thông chịu môi trường đặc biệt; chặn/gây nhiễu; đo xa–điều khiển UAV; từ kế và cảm biến dưới nước; trọng lực kế; camera tốc độ cao; camera chịu bức xạ; giao thoa kế vận tốc; biến đổi áp suất trên 10 GPa; và sonar/thiết bị âm thanh dưới nước.
Không phải mọi thiết bị HS 8517, camera tốc độ cao, cảm biến, sonar hoặc máy laser đều phải xin phép. Điều 2 Thông tư 30 yêu cầu đủ ba lớp. Tên thương mại, mã HS hoặc một thông số quảng cáo riêng lẻ chưa phải kết luận pháp lý.
Bài viết áp dụng cho hàng xuất khẩu từ Việt Nam và được rà soát đến ngày 27/9/2026. Bản tiếng Anh và tiếng Trung là bản dịch pháp luật Việt Nam, không phải tư vấn pháp luật Hoa Kỳ hoặc Trung Quốc.
1. Danh mục khung và danh mục chi tiết áp dụng thế nào?
Phụ lục I Nghị định 259/2025/NĐ-CP chỉ nêu nhóm khung “Viễn thông, cảm biến và laser” thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Khoản 2 Điều 4, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 259 yêu cầu đọc danh mục chi tiết có mã HS và đặc điểm kỹ thuật. Phần IV Thông tư 30 là lớp chi tiết đó.
| Lớp kiểm tra | Câu hỏi | Bằng chứng |
|---|---|---|
| Mã HS | Hệ thống hoàn chỉnh, module, anten, ống kính, cảm biến hay bộ phận? | Cấu tạo, sơ đồ khối, chức năng độc lập, trạng thái thực xuất |
| Mô tả | Thiết kế đặc biệt cho môi trường/chức năng nào? | Datasheet, design specification, feature matrix, catalogue đúng revision |
| Ngưỡng | Nhiệt độ, bức xạ, độ nhạy, fps, ns/μs, GPa, tần số, độ sâu, tầm và sai số? | Test report, qualification report, method, mode và điều kiện thử |
| Giao dịch | Người mua, người dùng cuối, địa điểm, ứng dụng và tuyến giao hàng? | End-use statement, hợp đồng, sàng lọc đối tác |
Khoản 3 Điều 4 Nghị định 259 vẫn kiểm soát giao dịch theo người dùng cuối và mục đích sử dụng, kể cả hàng không nằm trong danh mục, nếu có thông tin nghi ngờ liên quan vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc chủ thể bị chỉ định.
2. Bảng 10 nhóm HS và điều kiện sàng lọc
| Nhóm | Mã HS | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| 1 | 8517.61.00, 8517.62, 8517.69.00 | Thiết bị viễn thông chịu xung điện từ, bức xạ gamma/neutron/ion hoặc hoạt động dưới -55°C/trên 124°C |
| 2 | 8517.61.00, 8517.62, 8517.69.00, 8517.71.00, 8517.79 | Thiết bị chặn/gây nhiễu, giám sát RF và linh kiện chuyên dụng có chức năng trích xuất dữ liệu/định danh, mô phỏng RAN hoặc khai thác giao thức |
| 3 | 8517.71.00, 8517.79, 8526.10, 8526.91, 8526.92.00, 8529.10, 8529.90 | Thiết bị đo xa/điều khiển xa thiết kế hoặc chuyển đổi cho UAV thuộc phạm vi 5A101; có các ngoại lệ được nêu |
| 4 | 9015.80, 9015.90.00, 9030.89 | Từ kế, cảm biến điện trường dưới nước, máy đo biến thiên từ trường, hệ bù và bộ thu điện từ dưới nước đạt ngưỡng độ nhạy |
| 5 | 9015.80, 9015.90.00 | Trọng lực kế và máy đo biến thiên trọng lực đạt độ chính xác/thời gian ổn định quy định |
| 6 | 8525.81, 8525.89, 9006.30.00, 9006.59, 8529.90, 8540.20.00, 9006.91 | Camera quét, phân khung, điện tử và bộ phận đạt ngưỡng tốc độ/độ phân giải thời gian/gating |
| 7 | 8525.82, 9002.90 | Camera truyền hình hoặc ống kính chịu tổng liều trên 50×10³ Gy(Si) mà không suy giảm vận hành |
| 8 | 8541.51.00, 8541.59.00, 9029.20, 9031.49 | Giao thoa kế vận tốc đo trên 1 km/s trong thời gian dưới 10 μs |
| 9 | 8541.60.00, 9026.20, 9026.90.00 | Bộ biến đổi áp suất thạch anh đo trên 10 GPa |
| 10 | 8543.70, 9015.80, 9030.39.00 | Sonar, thiết bị khảo sát đáy biển và hệ định vị/phát hiện dưới nước đạt các ngưỡng kỹ thuật |
Thông tư ghi mã sáu số thì toàn bộ mã tám số thuộc phân nhóm phải sàng lọc; ghi tám số thì chỉ mã tám số đó. Mã ECCN trong Phụ lục chỉ là tham chiếu, không phải mã HS khai trên tờ khai Việt Nam.
3. Hồ sơ kỹ thuật theo từng nhóm
Thiết bị viễn thông và gây nhiễu
- Datasheet đúng model/option, operating temperature thay vì storage temperature.
- Báo cáo thử EMP/bức xạ, tiêu chuẩn, mức, nguồn thử và điều kiện vận hành.
- Feature matrix, licence phần mềm, firmware, giao thức, API và loại dữ liệu có thể thu.
- Sơ đồ RF/baseband/RAN, công suất, băng tần, chế độ can thiệp và khả năng kích hoạt tính năng bị khóa.
Repeater GSM thương mại không tự động là thiết bị gây nhiễu. Phải phân biệt chức năng thu–khuếch đại–phát lại với chức năng can thiệp có chủ đích, mô phỏng RAN hoặc trích xuất IMSI/TIMSI/IMEI và metadata.
Từ kế, trọng lực kế và cảm biến dưới nước
Cần lưu nguyên lý đo, độ nhạy, đơn vị, bandwidth, frequency, rms, noise floor, chế độ tĩnh/động và hệ bù chuyển động. Không so sánh hai con số nếu khác tần số hoặc căn bậc hai Hz. Thiết bị ngư nghiệp, fish finder hoặc đo từ sinh học chỉ được loại trừ khi đúng thiết kế/ứng dụng trong ghi chú.
Camera, giao thoa kế và áp suất
Camera phải có mode, resolution, full-frame/crop, exposure/gating time, readout time, trigger và tốc độ duy trì. Con số “1 triệu fps” riêng lẻ chưa đủ. Giao thoa kế phải chứng minh đo trên 1 km/s trong dưới 10 μs. Dòng áp suất chỉ áp dụng bộ biến đổi thạch anh đo trên 10 GPa, không phải mọi đồng hồ áp suất.
Sonar và thiết bị âm thanh dưới nước
Hồ sơ cần có loại sonar, độ sâu thiết kế, góc quét, sounding rate, tần số, bandwidth, độ phân giải, area coverage rate, mức áp suất âm, tầm phát hiện, sai số định vị, transducer và vật liệu. Phải kiểm tra từng dòng 10.1-10.6 cùng công thức và ngoại lệ.
4. “Laser” trong tiêu đề không đồng nghĩa mọi máy laser bị kiểm soát
Danh mục chi tiết không đưa mọi laser cắt, hàn, khắc, đo khoảng cách hoặc nguồn laser phòng thí nghiệm vào một dòng chung. Nội dung liên quan laser xuất hiện ở một số thiết bị đo như DLI/PDV/VISAR và hệ camera/đo đáp ứng mô tả kỹ thuật. Vì vậy, không xin hoặc miễn giấy phép chỉ từ chữ “laser” trên invoice.
5. Phân loại HS và mô tả tờ khai
Mã HS xác định theo GIR 1, GIR 6, chú giải Phần/Chương và hàng thực xuất. Cùng một hệ thống có thể gồm thiết bị viễn thông, anten, module, camera, sensor, máy tính và phần mềm; nếu xuất rời phải xem chức năng từng phần, không tự áp mã của hệ thống hoàn chỉnh.
Mô tả tham khảo: “Thiết bị [loại/chức năng], model ..., nguyên lý ..., dải tần/dải đo ..., độ nhạy/độ phân giải ..., nhiệt độ vận hành ..., phần cứng ..., firmware/licence ..., serial ..., mục đích ..., hãng ..., hàng mới 100%, xuất khẩu từ Việt Nam, giấy phép số ... ngày ...”.
Tên hàng, model, serial, option, firmware, licence và thông số phải thống nhất giữa giấy phép, tờ khai, hợp đồng, invoice, packing list, catalogue, test report và end-use statement.
6. Cơ quan và bộ hồ sơ giấy phép
Điều 3 Thông tư 30 phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp giấy phép đối với hàng thuộc thẩm quyền Bộ Khoa học và Công nghệ. Thương nhân nộp một bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia/hệ thống giải quyết thủ tục hành chính địa phương.
Hồ sơ theo Điều 9 Nghị định 259 gồm:
- Đơn đề nghị theo Phụ lục III, một bản chính.
- Cam kết của nhà nhập khẩu hoặc người dùng cuối: bản chính tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt, đều do thương nhân xác nhận.
- Hợp đồng và giấy phép của cơ quan có thẩm quyền khác nếu có, bản sao.
- Báo cáo giao dịch theo giấy phép trước theo Phụ lục IV, trừ hồ sơ giấy phép theo thời hạn.
- Xác nhận Chương trình tuân thủ nội bộ của Bộ Công Thương nếu xin giấy phép theo thời hạn.
Giấy phép theo lô có hiệu lực 3 tháng; giấy phép theo thời hạn có hiệu lực 12 tháng và chỉ dành cho thương nhân có Chương trình tuân thủ nội bộ được xác nhận.
7. Hàng gia công, sản xuất xuất khẩu và báo cáo quyết toán
Doanh nghiệp cần quản trị theo part number–serial–hardware revision–firmware–licence, không chỉ tên thiết bị. Cùng vỏ máy nhưng khác sensor, detector, FPGA, RF board, firmware hoặc option có thể mang trạng thái kiểm soát khác nhau.
- BOM phải nối được module/linh kiện với đúng thành phẩm và revision kỹ thuật.
- Tách thiết bị nhập làm máy móc sản xuất, nguyên liệu cấu thành, công cụ và thành phẩm xuất khẩu.
- Thay firmware, kích hoạt licence, nâng cấp sensor/camera hoặc hiệu chuẩn lại phải kích hoạt rà soát.
- Hàng mẫu, bảo hành, sửa chữa, trả lại hoặc xuất qua trung gian vẫn phải sàng lọc end-use/end-user.
Trước kỳ báo cáo quyết toán, cần đối chiếu tờ khai–sổ kho–BOM–định mức–lệnh sản xuất–serial–firmware và hồ sơ giấy phép. Xem dịch vụ rà soát báo cáo quyết toán hàng gia công, sản xuất xuất khẩu.
8. Lưu hồ sơ và kiểm tra sau thông quan
Điều 15 Nghị định 259 yêu cầu lưu hồ sơ hàng được cấp phép tối thiểu 5 năm và báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 30/01 hằng năm theo Phụ lục VI. Bộ hồ sơ nên giữ catalogue đúng revision, raw test data, calibration certificate, licence history, firmware checksum, thư xác nhận nhà sản xuất, end-use statement, giấy phép và bằng chứng giao nhận.
Khi kiểm tra sau thông quan, cơ quan có thể đối chiếu serial, firmware/licence, test mode, ERP, sổ kế toán, kho, hợp đồng phần mềm và chứng từ giao hàng. Xem quy trình chuẩn bị hồ sơ kiểm tra sau thông quan.
9. Quy trình thực hiện trước khi xuất khẩu
- Khóa model, part number, serial, option, firmware, licence và phụ kiện.
- Phân loại HS theo trạng thái thực xuất.
- Chọn đúng dòng Phần IV Thông tư 30.
- Chuẩn hóa đơn vị, mode và điều kiện thử trước khi so ngưỡng.
- Lập ma trận HS–mô tả–ngưỡng–bằng chứng–ngoại lệ.
- Sàng lọc người mua, người nhận, người dùng cuối, địa điểm và mục đích.
- Kiểm tra thêm tần số vô tuyến, mật mã, đo lường, bức xạ hoặc chuyên ngành khác nếu có.
- Đối chiếu giấy phép với chứng từ trước khi mở tờ khai; lưu hồ sơ tối thiểu 5 năm.
10. Dịch vụ của Dương Minh Logistics
Dương Minh Logistics hỗ trợ rà mã HS; lập ma trận kỹ thuật theo Thông tư 30; chuẩn hóa catalogue/test report/end-use statement và hồ sơ giấy phép; mô tả tờ khai; quản trị model–serial–firmware–licence; kiểm tra BOM–định mức–nhập xuất tồn; rà soát báo cáo quyết toán và hồ sơ sau thông quan.
Xem phân tích kỹ thuật tại HS Code Checker: 10 nhóm viễn thông, cảm biến và laser lưỡng dụng. Xem thêm hướng dẫn chung về hàng lưỡng dụng, hồ sơ xuất khẩu UAV và gói tư vấn thủ tục hải quan.
11. Câu hỏi thường gặp
Thiết bị viễn thông hoạt động đến 85°C có thuộc diện giấy phép?
Chưa theo nhánh nhiệt độ của dòng 1 vì ngưỡng là trên 124°C hoặc dưới -55°C. Vẫn phải kiểm tra khả năng chịu EMP/bức xạ và các chức năng khác.
Repeater GSM có phải thiết bị gây nhiễu?
Không tự động. Cần phân biệt phát lại tín hiệu thương mại với chức năng can thiệp có chủ đích, mô phỏng RAN hoặc trích xuất định danh/dữ liệu trên giao diện vô tuyến.
Máy laser cắt công nghiệp có thuộc Phần IV?
Không tự động. Tiêu đề có chữ laser nhưng phải khớp một dòng chi tiết. Máy cắt/hàn/khắc laser thông thường không phải vì thế mà trở thành giao thoa kế vận tốc 6A225.
Nguồn pháp lý chính thức
- Thông tư 30/2026/TT-BKHCN và bản ký kèm Phụ lục.
- Nghị định 259/2025/NĐ-CP và bản ký.
- Thông tư 31/2022/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Luật Hải quan 54/2014/QH13.
Nội dung chỉ cung cấp thông tin pháp lý chung. Kết luận cho một lô hàng phải dựa trên hàng thực tế, mã HS, model/cấu hình, firmware/licence, nguyên lý đo, thông số và điều kiện thử, người dùng cuối, mục đích sử dụng và văn bản có hiệu lực tại ngày giao dịch.





