Kết luận nhanh
Đối với mặt hàng ống bằng hợp kim nhôm dẫn nước, dùng cho dụng cụ cầm tay - EXTRUSION TUBE/AL TUBE, mã hàng 018561, hàng mới 100%, mã HS doanh nghiệp dự kiến là 7608.20.00.
Mã 7608.20.00 có xuất hiện tại mục 20 Phụ lục Thông tư 42/2026/TT-BCT, nhưng chỉ trùng mã HS chưa làm phát sinh giấy phép hàng lưỡng dụng. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 259/2025/NĐ-CP, hàng chỉ thuộc diện quản lý theo giấy phép khi đồng thời trùng mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật/công nghệ của Danh mục chi tiết.
Với giả định hồ sơ nhà sản xuất xác nhận đây là ống đùn thông thường từ phôi nhôm billet/ingot, dùng dẫn nước cho dụng cụ cầm tay, không được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt theo các hệ hợp kim nêu tại mục 1C002.b, mặt hàng không khớp đầy đủ tiêu chí “hợp kim nhôm có độ bền cao” thuộc diện giấy phép theo Danh mục.
Tuy nhiên, không nên kết luận “miễn giấy phép” chỉ vì invoice/catalogue chưa ghi đủ thông số. Doanh nghiệp cần lưu tài liệu kỹ thuật chứng minh tiêu chí nào không thỏa mãn, đặc biệt là quy trình chế tạo từ phôi đùn thay vì từ bột/vật liệu dạng hạt.
1. Mô tả và mã HS tham khảo
Thông tin hiện có:
- tên hàng: ống bằng hợp kim nhôm dẫn nước;
- tên thương mại: EXTRUSION TUBE/AL TUBE;
- mã hàng: 018561;
- công dụng: dùng cho dụng cụ cầm tay;
- tình trạng: hàng mới 100%;
- mã HS doanh nghiệp dự kiến: 7608.20.00.
Nhóm 76.08 bao quát ống và ống dẫn bằng nhôm; phân nhóm 7608.20 áp dụng cho loại bằng hợp kim nhôm. Việc chốt mã 8 số vẫn phải dựa trên hàng hóa thực tế, tiết diện, kích thước, mức độ gia công và tài liệu vật liệu. Nếu hàng đã được gia công thành một bộ phận nhận diện riêng của máy/dụng cụ, hoặc thực tế là thanh/hình rỗng thay vì ống, mã có thể phải đánh giá lại.
2. Vì sao mã 7608.20.00 xuất hiện trong Danh mục lưỡng dụng?
Thông tư 42/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 12/09/2026, ban hành Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Tại mục 20, mã 76082000 nằm trong nhóm mã tham chiếu cho mô tả “Hợp kim nhôm có độ bền cao”, mã ECCN tham chiếu 1C002.b.
Danh mục này không kiểm soát mọi sản phẩm có mã 7608.20.00. Mã HS là cửa lọc ban đầu; doanh nghiệp còn phải đối chiếu đầy đủ mô tả và thông số kỹ thuật.
3. Bốn điều kiện kỹ thuật phải được đọc đồng thời
Theo mục 1C002.b, hợp kim nhôm thuộc dòng kiểm soát khi đồng thời đáp ứng:
- Độ bền kéo: có ít nhất một trong hai mức: từ 240 MPa tại 473 K (200°C), hoặc từ 415 MPa tại 298 K (25°C).
- Mục đích vật liệu: không phải loại dùng làm nền để mạ/phủ.
- Thành phần: nhôm chiếm tỷ lệ phần trăm theo khối lượng lớn hơn từng nguyên tố khác trong hợp kim.
- Phương pháp/vật liệu chế tạo: được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, thuộc một trong các hệ Al-Mg-X/Mg-X-Al, Al-Zn-X/Al-X-Zn hoặc Al-Fe-X/Al-X-Fe; X là một hoặc nhiều phụ gia hợp kim.
Điều kiện thứ nhất có hai phương án thay thế, nhưng các nhóm điều kiện còn lại phải được xem xét cùng nhau. Vì vậy, ống nhôm có độ bền kéo cao cũng chưa đủ để xếp vào mục 1C002.b nếu không được chế tạo từ bột hợp kim hoặc vật liệu dạng hạt theo hệ thành phần quy định.
4. Áp dụng cho EXTRUSION TUBE/AL TUBE mã 018561
Tên “EXTRUSION TUBE” cho thấy phương pháp tạo hình là đùn ép. Trong sản xuất ống nhôm thông thường, nguyên liệu thường là phôi nhôm billet/ingot. Nếu nhà sản xuất xác nhận đúng quy trình này và xác nhận hàng không được tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt, điều kiện thứ tư của mục 1C002.b không được đáp ứng.
Khi đó, dù mã HS dự kiến 7608.20.00 trùng một mã liệt kê trong Thông tư 42/2026/TT-BCT, hàng vẫn không trùng đầy đủ đặc điểm kỹ thuật/công nghệ. Trên cơ sở khoản 3 Điều 7 Nghị định 259/2025/NĐ-CP, mặt hàng không thuộc diện quản lý theo giấy phép của dòng 1C002.b.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp chỉ có mô tả ngắn “AL TUBE” mà không có chứng nhận vật liệu và quy trình sản xuất, hồ sơ chưa đủ để kết luận dứt khoát. Cách xử lý an toàn là bổ sung tài liệu, không phải khai khác mã HS để né đối chiếu.
5. Phân biệt nhập khẩu với hoạt động thuộc phạm vi cấp phép
Nghị định 259/2025/NĐ-CP quy định cơ chế giấy phép đối với xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển và quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng. Đối với lô hàng chỉ nhập khẩu vào Việt Nam, không nên tự động áp cơ chế giấy phép này như một giấy phép nhập khẩu chung.
Nếu sau đó hàng được xuất khẩu hoặc tham gia hoạt động thuộc phạm vi nêu trên, doanh nghiệp phải thực hiện lại bước đối chiếu theo cấu hình hàng, người nhận, người sử dụng cuối cùng và mục đích sử dụng tại thời điểm giao dịch.
6. Ngoại lệ kiểm soát theo mục đích và người dùng cuối
Khoản 3 Điều 4 Nghị định 259/2025/NĐ-CP quy định trường hợp có thông tin nghi ngờ hàng được sử dụng để sản xuất/sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc người sử dụng cuối cùng thuộc danh sách đối tượng bị chỉ định, thương nhân vẫn phải có giấy phép cho hoạt động thuộc phạm vi kiểm soát, kể cả khi hàng không nằm trong Danh mục.
Do đó, kết luận không khớp mục 1C002.b không thay thế việc rà soát người mua, người nhận, người sử dụng cuối cùng và end-use.
7. Hồ sơ nên chuẩn bị
Doanh nghiệp nên lưu cùng bộ hồ sơ hải quan/tuân thủ:
- catalogue và bản vẽ thể hiện hình dạng, kích thước, chiều dày thành ống;
- material certificate/mill test certificate xác định mác hợp kim và thành phần;
- thông số độ bền kéo tại nhiệt độ liên quan;
- xác nhận của nhà sản xuất rằng nguyên liệu là phôi billet/ingot dùng cho đùn ép, không phải bột hợp kim/vật liệu dạng hạt;
- mô tả công dụng dẫn nước cho dụng cụ cầm tay;
- xác nhận hàng không dùng làm nền mạ/phủ, nếu đúng thực tế;
- hợp đồng, invoice, packing list và thông tin người sử dụng cuối cùng;
- bảng đối chiếu từng tiêu chí mục 1C002.b, có chữ ký của bộ phận kỹ thuật/tuân thủ.
8. Tên hàng khai báo tham khảo
Ống bằng hợp kim nhôm dạng đùn (EXTRUSION TUBE/AL TUBE). Mã hàng: 018561. Công dụng: dẫn nước, dùng cho dụng cụ cầm tay. Hàng mới 100%.
Khi khai chính thức nên bổ sung mác hợp kim, kích thước đường kính/tiết diện, chiều dài, chiều dày thành ống, nhà sản xuất và các thông số nhận diện có trên hồ sơ. Không đưa kết luận pháp lý “không thuộc hàng lưỡng dụng” vào tên hàng nếu chứng từ kỹ thuật chưa chứng minh.
9. Căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo
- Nghị định 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược, đặc biệt khoản 2, khoản 3 Điều 4 và Điều 7.
- Thông tư 42/2026/TT-BCT và Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng, mục 20 - hợp kim nhôm có độ bền cao, ECCN tham chiếu 1C002.b.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành theo Thông tư 31/2022/TT-BTC để đối chiếu mã 8 số tại thời điểm khai báo.
10. Dương Minh Logistics hỗ trợ gì?
Dương Minh Logistics có thể hỗ trợ rà soát mã HS, lập bảng đối chiếu Thông tư 42/2026/TT-BCT, chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, kiểm tra người dùng cuối và chuẩn bị hồ sơ hải quan/giấy phép khi giao dịch thực tế thuộc diện quản lý.
Xem thêm:
- Mặt hàng lưỡng dụng: cách kiểm tra danh mục và giấy phép
- Tư vấn HS Code, chính sách nhập khẩu và thủ tục hải quan
- Dịch vụ thủ tục hải quan
Câu hỏi thường gặp
Trùng mã HS 7608.20.00 có chắc chắn phải xin giấy phép?
Không. Khoản 3 Điều 7 Nghị định 259/2025/NĐ-CP yêu cầu phải đồng thời trùng mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật/công nghệ trong Danh mục chi tiết.
Catalogue không ghi độ bền kéo và quy trình bột hợp kim thì có được coi là không thuộc diện kiểm soát?
Không nên kết luận chỉ từ việc thiếu thông tin. Doanh nghiệp cần yêu cầu nhà sản xuất xác nhận mác hợp kim, độ bền kéo và quy trình chế tạo. Tài liệu thiếu thông số không đồng nghĩa với hàng chắc chắn không có thông số đó.
Ống đùn từ phôi billet có thuộc mục 1C002.b không?
Nếu hồ sơ chứng minh ống được đùn từ phôi billet/ingot và không được chế tạo từ bột hợp kim kim loại hoặc vật liệu dạng hạt theo các hệ hợp kim quy định, hàng không đáp ứng điều kiện thứ tư của mục 1C002.b.
Hàng chỉ nhập khẩu vào Việt Nam có phải xin giấy phép theo Nghị định 259 không?
Cơ chế giấy phép tại Nghị định 259/2025/NĐ-CP được thiết kế cho xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển và quá cảnh. Tuy nhiên, lô nhập khẩu vẫn phải kiểm tra các chính sách chuyên ngành khác và rà soát lại nếu hàng tiếp tục được tái xuất hoặc xuất khẩu.





