Cập nhật pháp lý đến ngày 24/09/2026: từ ngày 01/07/2026, việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nâng nhập khẩu phải được rà soát theo Thông tư 45/2026/TT-BXD, Thông tư 49/2026/TT-BXD và quy trình hợp nhất tại Văn bản 80/2026/VBHN-TT-BXD. Từ ngày 28/07/2026, xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên còn phải xét yêu cầu QCVN 25:2015/BLĐTBXH theo Thông tư 16/2026/TT-BNV.
HS code và chính sách nhập khẩu xe nâng điện: kết luận nhanh
Xe nâng tự hành chạy bằng mô tơ điện thường được xem xét tại mã HS 8427.10.00. Đây không phải kết luận áp dụng cho mọi thiết bị được gọi thương mại là “xe nâng điện”. Mã cuối cùng phụ thuộc vào khả năng tự hành, nguồn động lực, kết cấu nâng hạ, công dụng và tình trạng hàng khi nhập khẩu.
Đối với xe nâng thuộc mã 8427.10.00 hoặc 8427.20.00, từ 01/07/2026 doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng. Nếu xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên, doanh nghiệp đồng thời phải kiểm tra yêu cầu hợp quy QCVN 25:2015/BLĐTBXH trước khi lưu thông trên thị trường.

1. Bảng mã HS xe nâng thường gặp
| Mã tham khảo | Mô tả phân loại | Dữ kiện quyết định |
|---|---|---|
| 8427.10.00 | Xe tự hành chạy bằng mô tơ điện | Thiết bị tự di chuyển bằng động cơ điện và có bộ phận nâng, xếp dỡ hàng. |
| 8427.20.00 | Xe tự hành loại khác | Xe tự hành không chạy bằng mô tơ điện, thường dùng động cơ đốt trong hoặc nguồn động lực khác. |
| 8427.90.00 | Xe loại khác | Thiết bị không tự hành hoặc cấu hình khác không thuộc hai phân nhóm trên; phải kiểm tra cơ cấu di chuyển thực tế. |
Việc phân loại thực hiện theo Quy tắc tổng quát 1 và 6 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trước khi khai mã, nên có catalogue, ảnh nhãn máy, sơ đồ truyền động, loại mô tơ/động cơ, tải trọng nâng định mức, chiều cao nâng, số khung/số máy và mô tả rõ xe có tự hành hay không.
Không nên khai 8427.10.00 chỉ vì tên hàng có chữ “điện”
Xe nâng bán tự động, xe nâng tay có bộ phận nâng chạy điện, xe nâng người, xe nâng chuyên dùng tại sân bay/cảng hoặc thiết bị có công dụng chính khác có thể dẫn tới cách phân loại và chính sách khác. Nếu hồ sơ kỹ thuật chưa đủ, nên thực hiện phân tích trước phân loại hoặc xin xác định trước mã số thay vì sử dụng tên thương mại làm căn cứ duy nhất.
2. Chính sách nhập khẩu xe nâng từ ngày 01/07/2026
2.1. Nhóm rủi ro cao thuộc Bộ Xây dựng
Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 49/2026/TT-BXD liệt kê “xe nâng” mã 8427.10.00 và 8427.20.00 trong nhóm xe máy chuyên dùng có mức độ rủi ro cao, áp dụng QCVN 13:2024/BGTVT. Hàng nhập khẩu phải thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 45/2026/TT-BXD.
Văn bản hợp nhất 80/2026/VBHN-TT-BXD cho thấy hồ sơ và phương thức kiểm tra phụ thuộc tình trạng xe, loại hình và hồ sơ kỹ thuật. Xe đã qua sử dụng được kiểm tra theo từng xe; việc kiểm tra xe máy chuyên dùng căn cứ QCVN 13:2024/BGTVT và quy định liên quan. Vì vậy, doanh nghiệp không nên áp dụng lại các hướng dẫn cũ trước ngày 01/07/2026 để kết luận xe nâng hiện nay không phải đăng kiểm.
2.2. Xe nâng từ 1.000 kg trở lên còn phải xét QCVN 25
Theo Phụ lục II Thông tư 16/2026/TT-BNV, xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên, thuộc các mã 8427.10.00, 8427.20.00 hoặc 8427.90.00, là hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và phải đáp ứng QCVN 25:2015/BLĐTBXH. Hàng nhập khẩu phải công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Khi một xe đồng thời thuộc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Điều 4 Thông tư 16/2026/TT-BNV yêu cầu đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn tương ứng nhưng tránh đánh giá lặp lại cùng một chỉ tiêu. Thực tế hồ sơ cần tách rõ: thủ tục chứng nhận phương tiện/xe máy chuyên dùng thuộc Bộ Xây dựng và thủ tục hợp quy an toàn lao động thuộc phạm vi Bộ Nội vụ.
2.3. Trường hợp sử dụng tại sân bay, cảng, đường sắt
Thiết bị xếp dỡ nhóm 84.27 chuyên dùng tại cảng hàng không, cảng biển, cơ sở đóng mới/sửa chữa tàu hoặc đường sắt có thể thuộc dòng hàng riêng trong Phụ lục I Thông tư 49/2026/TT-BXD và chịu QCVN 22:2010/BGTVT cùng quy trình chứng nhận tương ứng. Công dụng thực tế và nơi sử dụng vì vậy phải thể hiện thống nhất trong hợp đồng, catalogue và hồ sơ đăng ký kiểm tra.
3. Xe nâng mới và xe nâng đã qua sử dụng
Đối với xe nâng mới, phương thức kiểm tra có thể là kiểm tra xác suất hoặc phương thức khác theo hồ sơ và trường hợp quy định tại Văn bản hợp nhất 80/2026/VBHN-TT-BXD. Đối với xe nâng đã qua sử dụng, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra theo từng xe. Doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm tài liệu về năm sản xuất, số giờ hoạt động, số khung/số máy, tình trạng kỹ thuật và chứng từ chứng minh nguồn gốc.
Nghị định 292/2026/NĐ-CP không xếp xe nâng thông thường vào danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo tên hàng. Tuy nhiên, điều đó không thay thế yêu cầu về chất lượng, an toàn, môi trường, nhãn hàng hóa và điều kiện riêng đối với hàng đã qua sử dụng. Hồ sơ phải được rà soát theo cấu hình và tình trạng thực tế của từng lô hàng.
4. Hồ sơ nên chuẩn bị trước khi mở tờ khai
- Hồ sơ thương mại: hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn và chứng từ xuất xứ nếu yêu cầu ưu đãi thuế.
- Hồ sơ phân loại: catalogue gốc, ảnh tổng thể và nhãn máy, tài liệu xác nhận nguồn động lực, khả năng tự hành, tải trọng và chiều cao nâng.
- Hồ sơ chất lượng: bản đăng ký kiểm tra/chứng nhận theo quy trình của Bộ Xây dựng; tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và các chứng từ theo Điều 5 Văn bản hợp nhất 80/2026/VBHN-TT-BXD.
- Hồ sơ hợp quy: đối với xe nâng dùng động cơ từ 1.000 kg trở lên, chuẩn bị tài liệu đánh giá sự phù hợp QCVN 25:2015/BLĐTBXH và công bố hợp quy trước khi lưu thông.
- Hồ sơ xe cũ: tài liệu năm sản xuất, tình trạng, số nhận dạng, lịch sử sử dụng và các chứng thư được yêu cầu cho trường hợp xe đã qua sử dụng.

5. Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng
Theo biểu thuế 2026 được rà soát tại ngày 24/09/2026, các mã 8427.10.00, 8427.20.00 và 8427.90.00 có thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 0%; mức thuế thông thường là 5%. Thuế suất ưu đãi đặc biệt theo ACFTA có thể là 0% nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ xuất xứ hợp lệ; riêng từng nước/xuất xứ phải kiểm tra biểu và điều kiện áp dụng tại ngày đăng ký tờ khai.
Thuế GTGT cơ bản của nhóm hàng này là 10%. Trong thời gian chính sách giảm 2% thuế GTGT còn hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026, hàng có thể áp dụng 8% nếu không thuộc danh mục loại trừ và đáp ứng đầy đủ điều kiện. Doanh nghiệp phải kiểm tra chính sách tại thời điểm mở tờ khai và khai đúng mã văn bản trên hệ thống.
6. Quy trình thực hành đề xuất
- Chốt cấu hình kỹ thuật và tình trạng mới/đã qua sử dụng trước khi ký hợp đồng.
- Lập bảng so sánh 8427.10.00, 8427.20.00 và 8427.90.00; ghi rõ lý do chọn/loại từng mã.
- Kiểm tra đồng thời danh mục rủi ro của Bộ Xây dựng và ngưỡng tải trọng 1.000 kg theo Thông tư 16/2026/TT-BNV.
- Đăng ký kiểm tra/chứng nhận chuyên ngành đúng cơ quan và chuẩn bị hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện.
- Khai hải quan, nộp/xuất trình hồ sơ chuyên ngành theo yêu cầu và hoàn tất nghĩa vụ thuế.
- Hoàn thành chứng nhận, công bố hợp quy, nhãn hàng hóa và hồ sơ lưu trước khi đưa xe ra lưu thông hoặc sử dụng.
7. Câu hỏi thường gặp
Xe nâng điện có mặc nhiên là mã 8427.10.00 không?
Không. Mã 8427.10.00 phù hợp khi xe tự hành bằng mô tơ điện và có chức năng nâng, xếp dỡ. Xe không tự hành, xe nâng tay điện hoặc thiết bị có công dụng chính khác cần phân tích riêng.
Xe nâng dưới 1.000 kg có phải kiểm tra chuyên ngành không?
Ngưỡng dưới 1.000 kg có thể không thuộc dòng hàng QCVN 25 trong Thông tư 16/2026/TT-BNV, nhưng xe mã 8427.10.00 hoặc 8427.20.00 vẫn phải kiểm tra phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng theo Thông tư 49/2026/TT-BXD. Hai căn cứ có phạm vi khác nhau.
Xe nâng tay mã 8427.90.00 có phải đăng kiểm theo Bộ Xây dựng không?
Dòng “xe nâng” chung trong Phụ lục I Thông tư 49/2026/TT-BXD nêu mã 8427.10.00 và 8427.20.00. Tuy nhiên, xe 8427.90.00 dùng động cơ và có tải trọng từ 1.000 kg vẫn phải xét Thông tư 16/2026/TT-BNV; thiết bị chuyên dùng tại sân bay, cảng hoặc đường sắt cũng phải kiểm tra dòng chính sách riêng. Không nên kết luận chỉ từ mã dự kiến.
Có thể dùng hướng dẫn cũ năm 2025 hoặc đầu năm 2026 không?
Chỉ dùng để tham khảo lịch sử. Chính sách hiện hành phải ưu tiên Thông tư 45/2026/TT-BXD, Thông tư 49/2026/TT-BXD, Thông tư 16/2026/TT-BNV và Văn bản hợp nhất 80/2026/VBHN-TT-BXD. Hướng dẫn được ban hành trước ngày 01/07/2026 có thể không còn phản ánh danh mục rủi ro hiện tại.
8. Căn cứ pháp lý đã kiểm tra
- Thông tư 45/2026/TT-BXD, ban hành ngày 30/06/2026, hiệu lực ngày 01/07/2026.
- Thông tư 49/2026/TT-BXD, danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao và trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng.
- Văn bản hợp nhất 80/2026/VBHN-TT-BXD ngày 16/09/2026 về chứng nhận xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu.
- Thông tư 16/2026/TT-BNV, hiệu lực ngày 28/07/2026.
- Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hiệu lực ngày 05/09/2026.
Lưu ý: Kết luận mã HS và thủ tục chỉ có thể chốt khi có catalogue, cấu hình, tải trọng, tình trạng mới/cũ và mục đích sử dụng của đúng lô hàng. Doanh nghiệp nên rà soát trước khi xếp hàng để tránh khai sai mã hoặc thiếu đăng ký kiểm tra.
Nội dung tư vấn được cung cấp bởi Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Dương Minh – ThS. LS Dương Minh Hòa. Thông tin này chỉ mang tính tham khảo, không phải là ý kiến pháp lý chính thức hoặc quyết định cuối cùng trong từng trường hợp cụ thể. Vui lòng liên hệ trực tiếp qua Zalo: 0966701022 để được tư vấn chi tiết.





