HS code và chính sách nhập khẩu dây đồng vụn/phế liệu đồng từ nước ngoài
I. Tóm tắt câu hỏi
Doanh nghiệp dự kiến nhập khẩu dây đồng vụn từ nước ngoài và cần xác định mã HS, chính sách nhập khẩu, giấy phép/điều kiện môi trường, hồ sơ khi làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu giám định/kiểm tra chất lượng, ký quỹ bảo vệ môi trường và rủi ro thực tế nếu hàng không đáp ứng điều kiện.
Kết luận nhanh
Dây đồng vụn nếu thực chất là phế liệu và mảnh vụn của đồng, dùng làm nguyên liệu sản xuất, có mã HS định hướng 7404.00.00 và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu. Tuy nhiên đây là mặt hàng nhập khẩu có điều kiện nghiêm ngặt về môi trường. Doanh nghiệp chỉ được nhập để phục vụ trực tiếp cơ sở sản xuất của mình, phải có Giấy phép môi trường hoặc giấy tờ môi trường còn hiệu lực có nội dung nhập khẩu phế liệu, phải ký quỹ bảo vệ môi trường, phải có chứng thư giám định lô hàng phù hợp QCVN 66:2024/BTNMT. Nếu dây còn vỏ nhựa/cao su/vật liệu cách điện thì rủi ro bị đánh giá không phù hợp rất cao và có thể bị buộc tái xuất hoặc xử lý theo quy định. |
II. Xác định lĩnh vực pháp lý liên quan
- Lĩnh vực chính: hải quan, môi trường, quản lý phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
- Lĩnh vực liên quan: phân loại HS, kiểm tra/chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, ký quỹ bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm nhập khẩu phế liệu.
- Không phải là hàng nhập khẩu thông thường theo quyền kinh doanh nhập khẩu; doanh nghiệp thương mại/logistics chỉ đứng tên nhập rồi bán lại thường không đáp ứng điều kiện pháp luật về phế liệu nhập khẩu.
III. HS code và tên hàng khai báo đề xuất
| Nội dung |
Kết luận tư vấn |
| Mã HS định hướng |
7404.00.00 |
| Tên nhóm hàng |
Phế liệu và mảnh vụn của đồng. |
| Cơ sở pháp lý |
Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất ban hành kèm Quyết định 13/2023/QĐ-TTg; Phụ lục QCVN 66:2024/BTNMT ban hành kèm Thông tư 43/2024/TT-BTNMT. |
| Tên hàng khai báo đề xuất |
Phế liệu và mảnh vụn của đồng dạng dây/lõi dây đồng vụn, đã loại bỏ vỏ bọc cách điện bằng nhựa, cao su hoặc vật liệu cách điện khác trước khi vận chuyển đến Việt Nam; dùng làm nguyên liệu sản xuất; đáp ứng QCVN 66:2024/BTNMT. |
| Điểm cần kiểm tra trước khi chốt HS |
Cần có hình ảnh, catalogue/hợp đồng, thành phần vật liệu, tỷ lệ tạp chất, tình trạng đã loại bỏ vỏ cách điện hay chưa, mục đích sử dụng tại cơ sở sản xuất. |
Lưu ý riêng đối với dây/cáp đồng vụn
QCVN 66:2024/BTNMT quy định lõi dây điện, lõi cáp điện bằng kim loại màu phải được loại bỏ vỏ bọc cách điện bằng nhựa, cao su hoặc vật liệu cách điện khác trước khi vận chuyển đến Việt Nam; riêng dây điện từ có lớp sơn men, sợi bông hoặc giấy bao quanh thì không bắt buộc loại bỏ lớp cách điện này. Vì vậy, nếu hàng là dây đồng vụn còn nguyên vỏ nhựa/cao su thì không nên ký hợp đồng nhập khẩu trước khi có xác nhận giám định và đánh giá phù hợp quy chuẩn. |
IV. Căn cứ pháp lý chính
| STT |
Văn bản |
Nội dung áp dụng |
Link tra cứu |
| 1 |
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020, Quốc hội, có hiệu lực từ 01/01/2022. |
Điều 71 và Điều 137: phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải thuộc danh mục cho phép, đáp ứng quy chuẩn môi trường, doanh nghiệp nhập khẩu chỉ được nhập cho cơ sở sản xuất của mình, phải có điều kiện xử lý tạp chất và ký quỹ bảo vệ môi trường. |
https://vanban.chinhphu.vn/?docid=202613&pageid=27160 |
| 2 |
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP; văn bản hợp nhất 49/VBHN-BNNMT năm 2026. |
Điều 45 và Điều 46: điều kiện nhập khẩu phế liệu, yêu cầu giấy phép môi trường, không nhập để sơ chế rồi bán lại, giới hạn 80% công suất/nhu cầu theo giấy phép, hồ sơ hải quan, giám định, ký quỹ. |
https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/4/49-vbhn-bnnmt.pdf |
| 3 |
Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22/05/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ 01/06/2023. |
Ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; có mã 7404.00.00 đối với phế liệu và mảnh vụn của đồng. |
https://vanban.chinhphu.vn/?docid=207922&pageid=27160 |
| 4 |
Thông tư số 43/2024/TT-BTNMT ngày 30/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực từ 30/06/2025. |
Ban hành các QCVN về phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, trong đó có QCVN 66:2024/BTNMT về phế liệu kim loại màu nhập khẩu. |
https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-43-2024-tt-btnmt-43932.htm |
| 5 |
QCVN 66:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu kim loại màu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. |
Quy định yêu cầu kỹ thuật, tạp chất không được phép lẫn, tỷ lệ tạp chất khác, phương thức kiểm tra/giám định và yêu cầu riêng đối với lõi dây điện/lõi cáp điện bằng kim loại màu. |
https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Tai-nguyen-Moi-truong/QCVN-66-2024-BTNMT-Phe-lieu-kim-loai-mau-nhap-khau-lam-nguyen-lieu-san-xuat-921387.aspx |
V. Giấy phép và điều kiện doanh nghiệp cần có
1. Doanh nghiệp nào được nhập khẩu?
- Phải là chủ dự án/cơ sở sản xuất có nhu cầu sử dụng trực tiếp phế liệu đồng làm nguyên liệu sản xuất.
- Không được nhập khẩu phế liệu chỉ để sơ chế, phân loại rồi bán lại cho đơn vị khác. Đây là điểm pháp lý quan trọng tại Điều 45 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
- Phải có cơ sở sản xuất, công nghệ, thiết bị tái chế/tái sử dụng phế liệu; có kho/bãi lưu giữ phế liệu đáp ứng yêu cầu chống thấm, thu gom nước mưa/nước thải, xử lý tạp chất; có phương án xử lý hoặc chuyển giao tạp chất cho đơn vị đủ điều kiện.
2. Giấy phép môi trường cần có
- Giấy phép môi trường phải có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, ghi rõ chủng loại phế liệu, mã HS, khối lượng được phép nhập khẩu và công suất/nhu cầu sử dụng.
- Trường hợp còn giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu hoặc giấy phép môi trường thành phần còn hiệu lực thì được sử dụng theo phạm vi và thời hạn còn hiệu lực, nếu pháp luật chuyển tiếp cho phép.
- Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong giấy phép không vượt quá giới hạn pháp luật hiện hành; theo Điều 45 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, cơ sở chỉ được nhập tối đa theo nhu cầu/công suất thiết kế được cơ quan cấp phép chấp thuận, có quy định giới hạn 80% đối với nhu cầu phế liệu theo công suất thiết kế.
3. Ai cấp và nộp hồ sơ ở đâu?
| Trường hợp |
Cơ quan có thẩm quyền định hướng |
Ghi chú thực hiện |
| Dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cấp Bộ |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan được phân cấp theo quy định hiện hành. |
Cần xác định theo nhóm dự án, thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và quy định phân cấp sau khi cơ cấu Bộ, ngành thay đổi. |
| Phần lớn cơ sở sản xuất tại địa phương không thuộc thẩm quyền cấp Bộ/quốc phòng/công an |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền/tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công. |
Doanh nghiệp nên làm việc trước với Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển tiếp tại địa phương nơi đặt cơ sở sản xuất để xác định thẩm quyền cụ thể. |
| Cơ sở nhỏ thuộc diện cấp thấp hơn theo phân cấp |
Cơ quan cấp xã hoặc cơ quan được phân cấp nếu pháp luật môi trường hiện hành quy định. |
Đối với nhập khẩu phế liệu kim loại màu, thực tế thường phải rà soát kỹ vì yêu cầu công nghệ, kho bãi, xử lý tạp chất và kiểm soát môi trường cao. |
Về thủ tục, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung và các thông tư hướng dẫn hồ sơ, biểu mẫu hiện hành. Hồ sơ phải thể hiện rõ dây chuyền sản xuất sử dụng phế liệu đồng, thiết bị xử lý tạp chất, kho bãi, khối lượng đề nghị nhập khẩu, mã HS 7404.00.00 và phương án quản lý phế liệu sau nhập khẩu.
VI. Tiêu chuẩn của phế liệu dây đồng vụn nhập khẩu
| Nhóm yêu cầu |
Nội dung cần đạt theo QCVN 66:2024/BTNMT |
Rủi ro nếu không đạt |
| Mã HS và chủng loại |
Phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu; đối với đồng là 7404.00.00 - phế liệu và mảnh vụn của đồng. |
Không thuộc danh mục thì không được nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. |
| Dạng hàng |
Có thể là mảnh vụn, đoạn cắt, phoi, dây, ống, tấm, thanh, lưới, mảnh vỡ hoặc hình thức tương tự của kim loại màu. |
Nếu bản chất không phải phế liệu đồng hoặc lẫn nhiều loại phế liệu khác nhau trong cùng một lô thì bị đánh giá rủi ro phân loại và quy chuẩn. |
| Dây/lõi cáp |
Lõi dây điện/lõi cáp điện bằng kim loại màu phải loại bỏ vỏ bọc cách điện bằng nhựa, cao su hoặc vật liệu cách điện khác trước khi vận chuyển đến Việt Nam, trừ trường hợp dây điện từ có lớp sơn men/sợi bông/giấy. |
Dây còn vỏ nhựa/cao su dễ bị kết luận không phù hợp quy chuẩn và có thể không được thông quan. |
| Tạp chất cấm |
Không được lẫn hóa chất, chất dễ cháy nổ, chất thải y tế nguy hại, vũ khí/vật liệu nổ/bình khí và các vật chất thuộc nhóm cấm theo quy chuẩn. |
Có thể bị từ chối thông quan, buộc tái xuất/xử lý, bị xử phạt. |
| Tạp chất khác |
Tạp chất khác không phải kim loại màu cùng chủng loại phải nằm trong giới hạn quy chuẩn; QCVN 66:2024/BTNMT quy định tỷ lệ tạp chất khác không vượt quá 2% khối lượng lô hàng. |
Vượt tỷ lệ cho phép thì không đạt quy chuẩn, phải xử lý theo kết luận giám định và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. |
VII. Hồ sơ, thủ tục khi nhập khẩu
1. Trước khi hàng về Việt Nam
- Kiểm tra giấy phép môi trường của doanh nghiệp: phải còn hiệu lực, đúng tên doanh nghiệp, đúng cơ sở sản xuất, có nội dung nhập khẩu phế liệu đồng HS 7404.00.00 và còn hạn mức/khối lượng.
- Kiểm tra hợp đồng, hình ảnh, video đóng hàng, chứng nhận/giám định trước khi xếp nếu có; yêu cầu người bán loại bỏ vỏ nhựa/cao su/vật liệu cách điện đối với dây/lõi cáp đồng.
- Bảo đảm người nhận hàng trên E-Manifest/Bill of Lading là đúng doanh nghiệp có giấy phép môi trường và đủ điều kiện nhập khẩu. Hải quan kiểm tra điều kiện này trước khi cho dỡ hàng.
- Thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trước thời điểm dỡ hàng xuống cảng hoặc trước khi hàng nhập khẩu vào Việt Nam đối với phương thức vận tải khác.
2. Hồ sơ khi làm thủ tục hải quan
| Nhóm hồ sơ |
Tài liệu cần chuẩn bị |
Ghi chú |
| Hồ sơ hải quan thông thường |
Tờ khai hải quan, hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ vận tải, C/O nếu đề nghị ưu đãi, các chứng từ khác theo loại hình. |
Khai đúng tên hàng, mã HS, tình trạng phế liệu, khối lượng, trị giá, cảng dỡ, cơ sở sử dụng. |
| Giấy phép/điều kiện môi trường |
Giấy phép môi trường hoặc giấy tờ môi trường còn hiệu lực có nội dung nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. |
Nên chuẩn bị bản scan rõ, kèm bảng theo dõi hạn mức đã nhập và còn lại. |
| Ký quỹ bảo vệ môi trường |
Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo vệ môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu. |
Nộp/xuất trình theo yêu cầu hải quan; ký quỹ trước khi dỡ hàng hoặc trước khi nhập vào Việt Nam. |
| Giám định/chất lượng |
Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu kim loại màu nhập khẩu theo QCVN 66:2024/BTNMT. |
Do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định hoặc tổ chức nước ngoài được thừa nhận thực hiện. |
3. Có giám định hay kiểm tra chất lượng không?
- Có. Đối với phế liệu nhập khẩu, đây là kiểm tra/chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu, không phải kiểm tra chất lượng thông thường như hàng tiêu dùng.
- QCVN 66:2024/BTNMT cho phép kiểm tra tại hiện trường bằng quan sát và kiểm tra nhanh phóng xạ, hoặc lấy mẫu phân tích khi cần. Kết quả phù hợp được thể hiện bằng chứng thư giám định để làm căn cứ thông quan.
- Nếu chứng thư kết luận không phù hợp, cơ quan hải quan và cơ quan môi trường sẽ xử lý theo quy định; doanh nghiệp phải chịu chi phí lưu bãi, lưu container, tái xuất, xử lý hoặc tiêu hủy nếu phát sinh.
4. Có phải cược tiền/ký quỹ cho hải quan không?
- Không gọi là cược tiền cho hải quan. Pháp luật gọi là ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.
- Theo Điều 46 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp mở tài khoản.
- Đối với phế liệu đồng thuộc nhóm phế liệu khác không phải sắt thép, giấy hoặc nhựa, mức ký quỹ là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
- Tiền ký quỹ được hoàn trả sau khi lô hàng được thông quan hoặc sau khi doanh nghiệp hoàn tất tái xuất/tiêu hủy/xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; nếu không thông quan được và không tái xuất được, tiền ký quỹ có thể được dùng để xử lý lô hàng.
VIII. Doanh nghiệp thực tế có nhập được không?
Có thể nhập được nếu đáp ứng đủ đồng thời các điều kiện pháp luật. Trên thực tế, các doanh nghiệp sản xuất có giấy phép môi trường phù hợp, có công suất/tỷ lệ phế liệu được cấp phép, có kho bãi và công nghệ xử lý tạp chất, có ký quỹ và lô hàng đạt QCVN 66:2024/BTNMT vẫn có thể nhập khẩu phế liệu đồng để làm nguyên liệu sản xuất.
Ngược lại, rủi ro bị từ chối dỡ hàng, không thông quan, buộc tái xuất hoặc xử lý rất cao trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp chỉ là công ty thương mại/logistics, không có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu đồng.
- Giấy phép môi trường không có nội dung nhập khẩu phế liệu đồng HS 7404.00.00 hoặc đã hết hạn/hết hạn mức.
- Người nhận hàng trên manifest không phải doanh nghiệp có giấy phép môi trường hợp lệ.
- Dây đồng vụn còn vỏ nhựa/cao su/vật liệu cách điện, lẫn nhiều tạp chất, lẫn chất thải cấm hoặc không đáp ứng tỷ lệ tạp chất theo QCVN 66:2024/BTNMT.
- Không có xác nhận ký quỹ, không có chứng thư giám định phù hợp hoặc chứng thư kết luận lô hàng không đạt quy chuẩn.
IX. Checklist thực hiện trước khi ký hợp đồng nhập khẩu
| STT |
Việc cần kiểm tra |
Kết quả cần đạt |
| 1 |
Xác định bản chất hàng: dây đồng vụn đã bỏ vỏ hay còn vỏ cách điện. |
Nếu còn vỏ nhựa/cao su: không nên nhập theo dạng phế liệu đồng cho đến khi được xử lý trước khi vận chuyển và có xác nhận phù hợp. |
| 2 |
Kiểm tra giấy phép môi trường. |
Có nội dung nhập khẩu phế liệu đồng HS 7404.00.00, còn hiệu lực, còn hạn mức. |
| 3 |
Kiểm tra tư cách người nhập khẩu. |
Là cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu làm nguyên liệu, không phải thương nhân nhập để bán lại. |
| 4 |
Kiểm tra kho bãi, công nghệ xử lý tạp chất. |
Đáp ứng Điều 45 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung. |
| 5 |
Kiểm tra nhà cung cấp và chất lượng lô hàng. |
Có ảnh/video, thành phần, tỷ lệ tạp chất, cam kết loại bỏ vỏ cách điện, có thể thuê giám định trước khi xếp hàng. |
| 6 |
Ký quỹ bảo vệ môi trường. |
10% tổng giá trị lô hàng, thực hiện trước khi dỡ hàng/nhập khẩu. |
| 7 |
Đăng ký giám định lô hàng. |
Có chứng thư giám định phù hợp QCVN 66:2024/BTNMT để thông quan. |
X. Kiến nghị phương án an toàn khách hàng
- Không nhận đứng tên nhập khẩu nếu doanh nghiệp đứng tên không phải là cơ sở sản xuất có giấy phép môi trường nhập khẩu phế liệu đồng.
- Trong hợp đồng mua bán quốc tế phải có điều khoản người bán cam kết hàng là phế liệu đồng HS 7404.00.00, đã loại bỏ vỏ cách điện theo QCVN 66:2024/BTNMT, không lẫn tạp chất cấm, chịu chi phí tái xuất/hoàn trả nếu hàng không đạt quy chuẩn.
- Trước khi hàng lên tàu nên yêu cầu hình ảnh, video, biên bản kiểm tra, chứng thư giám định trước xếp hàng nếu giá trị lô hàng lớn.
- Trên vận đơn/E-Manifest, người nhận hàng nên là đúng doanh nghiệp có giấy phép môi trường và có hạn mức nhập khẩu. Tránh để forwarder/logistics hoặc công ty thương mại không đủ điều kiện đứng tên nhận hàng.
- Nếu khách chỉ có nhu cầu mua bán thương mại phế liệu đồng mà không có cơ sở sản xuất, phương án nhập khẩu là không an toàn và có khả năng bị hải quan/môi trường bác hồ sơ.
XI. Kết luận
Dây đồng vụn từ nước ngoài có thể được phân loại theo mã HS định hướng 7404.00.00 nếu là phế liệu và mảnh vụn của đồng dùng làm nguyên liệu sản xuất. Mặt hàng này thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu, nhưng chỉ được nhập khẩu có điều kiện. Điều kiện quyết định không nằm ở quyền nhập khẩu thông thường mà nằm ở Giấy phép môi trường, năng lực cơ sở sản xuất, ký quỹ bảo vệ môi trường, chứng thư giám định phù hợp QCVN 66:2024/BTNMT và tình trạng thực tế của lô hàng.
Nếu lô hàng là dây/cáp đồng vụn còn vỏ nhựa/cao su hoặc lẫn tạp chất vượt quy chuẩn, doanh nghiệp không nên nhập khẩu vì rủi ro bị từ chối thông quan, buộc tái xuất hoặc xử lý là rất lớn. Nếu lô hàng đã loại bỏ vỏ cách điện, đáp ứng QCVN 66:2024/BTNMT và doanh nghiệp nhập khẩu là cơ sở sản xuất có giấy phép môi trường phù hợp, việc nhập khẩu có thể thực hiện theo thủ tục nêu trên.
XII. Nguồn tra cứu
- Luật Bảo vệ môi trường 2020: https://vanban.chinhphu.vn/?docid=202613&pageid=27160
- Văn bản hợp nhất Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung: https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/4/49-vbhn-bnnmt.pdf
- Quyết định 13/2023/QĐ-TTg: https://vanban.chinhphu.vn/?docid=207922&pageid=27160
- Thông tư 43/2024/TT-BTNMT: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-43-2024-tt-btnmt-43932.htm
- QCVN 66:2024/BTNMT: https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Tai-nguyen-Moi-truong/QCVN-66-2024-BTNMT-Phe-lieu-kim-loai-mau-nhap-khau-lam-nguyen-lieu-san-xuat-921387.aspx